Hệ thống thì và so sánh các thì trong đề thi TOEIC

Hôm nay chúng ta sẽ đi vào bài học đầu tiên: Hệ thống thì và So sánh các thì trong lúc học thi TOEIC

Trước  tiên, tôi sẽ không tiếp cận các thì không theo hướng liệt kê lần lượt từng chức năng của thì ấy mà chỉ tập trung khai thác hướng ra đề liên quan đến các thì thông qua ‘signal words”.

Signal words” là gì? Đây là một thuật ngữ tôi sẽ sử dụng xuyên suốt quá trình giảng dạy để phân tích cách ra đề của Toeic. Trong mỗi câu đề của Toeic, người ra đề sẽ luôn có một tín hiệu cụ thể để hướng dẫn thí sinh tìm ra đáp án đúng dựa vào những từ tín hiệu đó.

Ví dụ: Tôi có 2 câu sau:

I (go) to the cinema with my family.

She often (go) to the cinema with her family at weekends

Trong lúc luyện thi Toeic sẽ chọn câu thứ 2 để ra. Ở đây chúng ta sẽ có 2 “signal words” là “often” và “at weekends” thường được sử dụng trong thì hiện tại đơn. Vì vậy, đáp án đúng cho câu thứ 2 là: : “Goes”

  1. A.      The present simple & The present continuous Tense

The present simple

The present continuous

–          Diễn đạt thói quenEg:  He always takes the subway  to  work 

Signal words: always, usually, often,  sometimes, never, seldom, rarely,  hardly, every…

 

–          Diễn đat một lịch trình có sẵn

Eg: The train arrives at 10 a.m  tomorrow

Signal word: at 10 a.m tomorrow

 

–          Diễn đạt một hành động  đang xảy ra tại thời điểm nóiEg: He is taking the subway to work  now 

Signal words: now, at this time, at the  moment, at present, right now, for the  time being

 

–          Diễn đạt một sự sắp xếp đã lên  lịch sẵn

Eg: I’ve bought 2 tickets. I am flying  to London tomorrow.

Signal word: I’ve bought 2 tickets

 

B. The present perfect tense & The present perfect continuous tense

The present perfect tense

The present perfect continuous tense

–          Nhấn mạnh tính kết quả của một hành độngEg: She has just cut her hair 

Signal word: just, already, yet, recently, lately, for, since, never

–          Nhấn mạnh tính liên tục của một hành độngEg: she is so tired. She has been running all the morning 

Signal word:

Present evidence: “she is so tired” và “all the morning”,

Other signals: all day long, how long,  all year, all month…

 

C. The past simple tense & The past continuous tense

The past simple tense

The past continuous tense

–          Diễn đạt hành động đã chấm dứt thuộc về quá khứEg: She traveled in Europe last year 

Signal words: last year, last month, yesterday, 2 months ago…

 

–          Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp nhau thuộc về quá khứ

Eg: He knocked her down, grabbed her purse and ran away.

–          Diễn đạt 2 hành động xảy ra song songWhile she was cooking, her husband was fixing his car. 

Signal word: While

 

–       Diễn đạt một hành động đang xảy ra thì 1 hành động khác chen ngang

Eg: We were having dinner when she came

Signal word: when she came

 

–          Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm thuộc về quá khứ

Eg: She was lying on the beach at this time last summer

Signal word: at this time last summer, at present last night, at this moment 2 months ago…

E. The past perfect tense & The past perfect continuous tense

         The past perfect tense  The past perfect continuous tense
–          Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác đã chấm dứt trong quá khứ.Eg:Before I went to school, I had eaten breakfast with my own family. 

After I had eaten breakfast with my own family, I went to school.

Signal words: before/ after

Eg 2: We had made chicken soup and so we offered her some when she came in

–          Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.Eg: We had been making chicken soup so the kitchen was still hot when she came in.

 

F. The Future Tense & The near Future

The Future  Tense

The near future

–          Diễn đat 1 quyêt định tại thời điêm nói. Eg: Ok, I will accept your offer 

 

–          Diễn đat một lời dự đoán(Prediction)

Eg: I think it will rain soon

Signals: I think, I am afraid, I fear that, I am sure/not sure that…

 

–          Diễn đạt dự định đã lên kế hoạch(plan/intentions.Eg: I have a plan of holding a party this weekend. I am going to invite a lot of friends. 

 

–          Diễn đạt sự dự đoán mang tính chắc chắn hơn, dựa vào tín hiệu ở hiện tại.

Eg: There are a lot of grey clouds in the sky. It is going to rain soon.

 

G. The Future perfect tense

– Diễn đat môt hành đông sẽ hoàn thành trước một thời gian xác định thuộc về tương lai

Eg: By this summer, they will have finished building the bridge

By the time she comes, I will have had the dinner

Signals:  By+ future time/ By the time + mệnh đề ở hiện tại.

 

H. The Future Continuous Tense

– Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở tương lai

Eg: At this time tomorrow, she will be lying on the beach

Signals: at this time tomorrow, at present next summer, at this moment next Friday…

 

Có gì thắc mắc hoặc cần giải đáp bạn cứ để lại comment ở dưới mỗi bài viết nhé. Tôi sẽ cố gắng giải đáp sớm nhất.

 Trích bài viết: UNIT 1: Hệ thống thì và So sánh các thì trong lúc học thi TOEIC của Ms Hoa TOEIC

This entry was posted in Hoc TOEIC, Tai lieu hoc TOEIC, Tai lieu Reading & Listening, Tai lieu tu vung va ngu phap TOEIC, TOEIC Reading & Listening, Tu vung va ngu phap TOEIC. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s